XXG-3505 là máy dò khuyết tật tia X cách điện bằng SF6 di động dành cho NDT công nghiệp (Thử nghiệm không phá hủy). Nó sử dụng ống tia X bằng gốm, có bức xạ định hướng và được ứng dụng rộng rãi trong đóng tàu, hàng không vũ trụ, bình áp lực, đường ống dẫn dầu khí và máy móc hạng nặng để phát hiện các khuyết tật bên trong (vết nứt, lỗ rỗng, tạp chất) trong vật liệu kim loại.
| tham số | Giá trị |
|---|---|
| Người mẫu | XXG-3505 (Ống gốm định hướng) |
| Điện áp ống tối đa | 200–350 kV (điều chỉnh liên tục) |
| Ống hiện tại | 5 mA (cố định) |
| Công suất điện | 3,5 kW |
| Kích thước tiêu điểm | 2,5 * 2,5 mm (tiêu chuẩn) |
| Góc chùm bức xạ | 40° ± 5° (định hướng) |
| Độ xuyên thấu tối đa (Thép, Fe) | 60 mm (thép A3, tiêu cự 600 mm) |
| làm mát | Làm mát không khí cưỡng bức |
| cách nhiệt | Khí SF6 (áp suất làm việc 0,35–0,45 MPa) |
| Độ nhạy | 1,8% |
| Nguồn điện | AC 220V ±10%, 50Hz |
| Kích thước máy phát điện | 345*345*670mm |
| Trọng lượng máy phát điện | 34 kg |
| Kích thước bộ điều khiển | 380*380*360mm |
| Trọng lượng bộ điều khiển | 9 kg |
| Chu kỳ làm việc/nghỉ ngơi | 1:1 (phơi sáng liên tục tối đa: 5 phút) |
| Trì hoãn bắt đầu | 0,1–9,9 phút (có thể điều chỉnh) |
| Nhiệt độ hoạt động | -30°C ~ +60°C |
| Chứng nhận | CE, ISO |
XXG-3505 tạo ra tia X thông qua ống gốm điện áp cao. Tia X xuyên qua vật liệu thử nghiệm; sự khác biệt về độ dày/mật độ vật liệu gây ra sự hấp thụ khác nhau, tạo thành hình ảnh có độ tương phản cao trên phim X-quang. Các khuyết tật (vết nứt, lỗ rỗng) xuất hiện dưới dạng các vùng tối hơn/sáng hơn, cho phép đánh giá chính xác kích thước, hình dạng và vị trí của khuyết tật.